KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

Ngày đăng: Lượt xem:

PHÒNG GD&ĐT ĐẠI LỘC

TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:   18 /KH-THCSTP Đại Hiệp, ngày 18   tháng  11  năm 2010

 

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

CỦA TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ

 

 

 
Trong những năm qua, ngành Giáo dục& Đào tạo Đại Lộc đã triển khai mạnh mẽ công tác xã hội hoá trong toàn ngành. Địa phương cũng đã phối hợp với nhà trường thực hiện công tác nầy và đã đạt được những kết quả tốt đẹp nhờ vào sức đóng góp tích cực của địa phương, của cha mẹ học sinh: nhiều trường đạt chuẩn quốc gia ra đời, cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học theo hướng hiện đại ngày được bổ sung, chất lượng dạy học ngày càng tốt hơn, thực chất hơn; sự gắn kết giữa địa phương, cha mẹ học sinh và nhà trường mỗi ngày một chặt chẽ, sâu sắc hơn .

Trong tình hình chung của toàn huyện, phong trào giáo dục của  xã Đại Hiệp cũng đã có những chuyển biến tích cực và hiệu quả ; cả ba trường của xã đều đạt chuẩn quốc gia.

Đối với trường THCS Trần Phú, quá trình xây dựng nhà trường có đặc điểm khá đặc biệt. Trường THCS Trần Phú thành lập vào tháng 8 năm 1997, tách từ trường THCS Nguyễn Trãi (trường liên xã), huyện Đại Lộc; tháng 8 năm 2004, trường được xây mới tại Thôn Phú Trung và chuyển về địa điểm mới vào tháng 8 năm 2005. Đến năm 2007, trường THCS Trần Phú được công nhận trường chuẩn quốc gia và đến nay trường đã có những bước chuyển biến mạnh mẽ trên tất cả các mặt hoạt động.

Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay và sự phát triển giáo dục trong những năm kế tiếp, trường THCS Trần Phú xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục 2010 – 2015 và tầm nhìn đến năm 2020. Sau đây là nội dung của kế hoạch chiến lược phát triển:

I.Tình hình nhà trường.

1- Môi trường bên trong:

1.1. Điểm mạnh:

v Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên

– Tổng số : 50 người ( kể cả 1 thỉnh giảng ) . Trong đó  có  33  nữ .

Ban giám hiệu: 3 , Tổng phụ trách Đội: 1 ; Nhân viên: 5 (1 biên chế, 2 hợp đồng dài hạn , 1 hợp đồng ngắn hạn , 1 đau dài hạn).

Giáo viên là  42 ; nữ 31 ; Đại học : 39 – Cao đẳng : 4  ( có 1 thỉnh giảng ).

– Trình độ đội ngũ : Đại học: 39 , CĐSP: 6 , Trung cấp : 4 ; TNC3: 1 ( bảo vệ )

Đảng viên: 6 , Đoàn viên giáo viên: 6 , Trung cấp chính trị: 1

Công tác tổ chức quản lý của Ban giám hiệu: Nhiều kinh nghiệm, nhạy bén, sáng tạo. Công tác tổ chức triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát; được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên đoàn kết, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển mạnh mẽ về mọi mặt; chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

– Trình độ chuyên môn giáo viên :

100% đạt chuẩn , trong đó trên chuẩn : 92,8% ( 39/42)

v Về chất lượng học sinh:

Tỉ lệ học lực của học sinh từ trung bình trở lên ở tỉ lệ cao và ổn định so với toàn huyện và phát triển cao dần theo từng năm học. Tỉ lệ hạnh kiểm được giữ mức độ cao qua từng năm học. Đặc biệt trong những năm gần đây , nhờ thực hiện cuộc vận động “ Mùa hè thân thiện ” do Phòng GD&ĐT Đại Lộc phát động nên tỉ lệ học sinh lên lớp sau thi lại đạt trên 98% . Sau đây là bảng chất lượng lên lớp thẳng cuối năm học của 4 năm qua:

Năm học Số HS Số lớp Xếp loại học lực Xếp loại hạnh kiểm HS Giỏi
Giỏi Khá TB Yếu Kém TB trở lên

(%)

Tốt Khá TB Yếu Huyện Tỉnh
2006-2007 801 20 135 273 307 85 1 89,2 623 164 14   16 2
2007-2008 753 19 167 266 271 47 1 93,6 596 136 20   11 1
2008-2009 737 19 179 292 237 28 1 96,1 633 92 12   12 1
2009-2010 724 18 191 302 215 14 2 97,8 616 90 18   23 1

 

v Về cơ sở vật chất:

+ Phòng học: 12 phòng , mỗi phòng đều có tivi 50 in trở lên

+ Phòng Thư viện – Thiết bị: 2

+ Phòng thực hành : 2

+ Phòng tin : 1 phòng  ; 20 máy

+ Phòng dạy có sử dụng bảng tương tác : 1 phòng .

Cơ sở vật chất  đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại .

 1.2. Điểm hạn chế:

– Đội ngũ giáo viên, công nhân viên:  Một bộ phận giáo viên cao tuổi việc tiếp cận đổi mới và tin học còn hạn chế; thiếu nhân viên y tế và thiết bị.

– Chất lượng học sinh:  Tuy tỉ lệ học sinh  vào cuối năm 2009 – 2010 đạt cao nhưng thái độ học tập của một số học sinh chưa được tốt do ảnh hưởng môi trường xã hội và gia đình.

– Cơ sở vật chất:

Chưa xây dựng được nhà đa năng, sân chơi bóng mát cho học sinh chưa hoàn thiện.

  1. Môi trường bên ngoài :

* Thời cơ:

Xã Đại Hiệp là một trong những xã có điều kiện kinh tế phát triển mạnh tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giáo dục tại địa bàn xã.

Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các Ban ngành đoàn thể địa phương xã thường xuyên quan tâm với giáo dục.

Được phụ huynh và học sinh tín nhiệm, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh .

Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm tốt.

* Thách thức:

– Cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu dạy học.

– Mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục và ý thức, động cơ học tập của học sinh .

Sự quan tâm của cha mẹ học sinh, của xã hội trong thời kỳ hội nhập đối với việc học của con em.

– Một số giáo viên lớn tuổi đang đối mặt với khó khăn về việc giảng dạy có áp dụng công nghệ thông tin.

– Các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều do sự phát triển của xã hội dẫn đến  sự sa sút về đạo đức của một bộ phận thanh thiếu niên, làm ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục.

  1. Xác định các vấn đề cần ưu tiên giải quyết :

– Đẩy mạnh công tác phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục; trước mắt chống học sinh bỏ học, tập trung phụ đạo học sinh yếu kém. Phấn đấu đạt được trường có chất lượng cao ổn định.

– Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.

– Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

– Từng bước tu sửa, nâng cấp, xây dựng và mua sắm mới cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu giáo dục.

– Đổi mới công tác quản lý để đáp ứng theo các yêu cầu của các chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục.

– Xây dựng văn hoá nhà trường; tạo dựng môi trường sư phạm, thân thiện.

  1. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC :
  2. Tầm nhìn:

Là một trong những trường có chất lượng cao và ổn định của huyện Đại Lộc; nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên.

+ Đến năm 2015, trường THCS Trần Phú được xã hội biết đến là một trong những trường có nề nếp và chất lượng dạy học tốt nhất.

+ Đến năm 2020, trường THCS Trần Phú được xã hội biết đến là một nhà trường có chất lượng cao của huyện Đại Lộc.

  1. Sứ mạng:

  Tạo dựng được môi trường học tập về nề nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục toàn diện cao, phát huy tính sáng tạo và năng lực tư duy của mỗi học sinh.

  1. Các giá trị cốt lõi:

– Tinh thần đoàn kết

– Khát vọng vươn lên

– Tính trung thực

– Tinh thần trách nhiệm

– Tính sáng tạo

– Lòng tự trọng

– Tình nhân ái

– Sự hợp tác

III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

  1. Các mục tiêu tổng quát:

* Mục tiêu ngắn hạn (đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục):

Đến năm 2010, Trường THCS Trần Phú đạt chuẩn chất lượng giáo dục và được biết đến là một trường THCS năng động, có tầm  nhìn và quyết tâm phát triển cao.

* Mục tiêu trung hạn (phát triển thương hiệu):

Đến năm 2015, trường THCS Trần Phú được xếp hạng là một trong những trường THCS phát triển toàn diện, vững chắc về mọi mặt trong toàn huyện.

* Mục tiêu dài hạn (khẳng định thương hiệu):

Đến năm 2020, trường THCS Trần Phú được xếp hạng trong tốp những trường THCS có chất lượng cao toàn huyện.

  1. Các mục tiêu cụ thể :

+Mục tiêu ngắn hạn:

Đến năm 2010- 2011, trường THCS Trần Phú  phấn đấu đạt các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ GD & ĐT qui định.

+ Mục tiêu trung hạn:

Đến năm 2015, trường THCS Trần Phú phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng hoạt động ngoài giờ và đầu tư mạnh mẽ về cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại.

+Mục tiêu dài hạn:

Đến năm 2020, trường THCS Trần Phú phấn đấu đạt được các mục tiêu sau đây :

– Chất lượng giáo dục được khẳng định đạt chuẩn mức cao.

– Thương hiệu nhà trường được nâng cao.

– Đạt thương hiệu trường có chất lượng tốt nhất của huyện Đại Lộc.

– Đạt trường chuẩn quốc gia bậc trung học giai đoạn 2011-2020.

+ Chỉ tiêu cụ thể cần đạt :

vVề học sinh:

+Phát triển số lượng đến năm 2020

Năm học TS lớp TS học sinh Lớp 6

HS/lớp

Lớp 7

HS/lớp

Lớp 8

HS/lớp

Lớp 9

HS/lớp

TS giáo viên
2010-2011 19 657 139/4 170/5 169/5 179/5 40
2011-2012 18 621 139/4 139/4 172/5 171/5 41
2015-2016 18 638 163/4 135/4 172/4 168/4 41
2020-2021 18 630 160/4 163/4 135/4 172/4 42

 

+ Chất lượng phấn đấu hằng năm:

–  Huy động số học sinh TNTH vào lớp 6 đạt 100%

–  Tỉ lệ học sinh bỏ học 0,1 %  đến 0%

– Thực hiện tốt công tác PCTHCS 2010 đến năm 2015 .

–  Lên lớp thẳng hằng năm: 96  %    ( giỏi  18 %  ,   khá 42 % ) .

–  Học sinh lưu ban : < 1 %

– Chất lượng môn văn , toán từ 70 -75%; môn lý , hóa , ngoại ngữ đạt 80% ; môn sử, địa, GDCD, sinh, công nghệ đạt 95% ; môn thể dục, nhạc , mỹ  thuật đạt từ TB trở lên .

– Tỉ lệ TNTHCS : Đạt trên 98%; tỉ lệ vào lớp 10 công lập trên 96 %

– Học sinh giỏi tỉnh : Luôn có học sinh giỏi hằng năm.

– Học sinh giỏi toàn đoàn: Lớp 9  &  8 xếp thứ V toàn huyện trở lên

– Học sinh học nghề  lớp 9 đạt tỉ lệ 90 %.

– Giải TTVH và giải thực hành hằng năm đạt từ khuyến khích trở lên.

– Giải toàn đoàn thể thao: Phấn đấu đến năm 2015 đạt giải V toàn đoàn .

vVề giáo viên :

­- Không có giáo viên vi phạm chủ trương của Đảng và chính sách pháp             luật , qui định của nhà nước và qui chế cơ quan.

– 100% CB GV CNV thực hiện đầy đủ, kịp thời các cuộc vận động và các phong trào thi đua do ngành cấp trên phát động cũng như phối hợp thực hiện tốt các cuộc vận động do địa phương tổ chức ngành phát động .

– Tất cả cán bộ giáo viên công nhân viên nhà trường đều thực hiện  tốt các qui định về công tác dân chủ hoá trường học !

– 100% giáo viên có nối mạng ở nhà, biết sử dụng máy vi tính, biết thiết kế và dạy theo giáo án điện tử và thường xuyên vào mạng để khai thác thông tin phục vụ đổi mới phương pháp; mỗi giáo viên  phải có ít nhất 2 tiết dạy hiệu quả bằng giáo án điện tử.

– Chiến sĩ thi đua các cấp : 3-5 người /  năm.

– Xếp loại cán bộ viên chức đạt xuất sắc 80 % .

Không có cán bộ công chức xếp loại yếu.

– Tỉ lệ giáo viên đạt trên chuẩn: trên 92% ( 39/42 )

– Giới thiệu cho đảng 1  giáo viên ưu tú trong nhiệm kỳ.

vVề CSVC:

Quyết tâm xây dựng môi trường xanh – sạch- đẹp- an toàn.

Bổ sung hoàn thiện dần CSVC hằng năm đến năm 2020 đảm bảo đầy đủ các hạng mục phục vụ tốt cho hoạt động dạy và học .Cụ thể:

Hoàn thiện phòng y tế; bổ sung các thiết bị điện để phục vụ tốt việc giảng dạy theo hướng hiện đại; đặt vấn đề với lãnh đạo xã để xây dựng nhà thi đấu đa năng; xây dựng các phòng học kiểu mẫu đáp ứng đầy đủ, nhanh chóng cho hoạt động dạy học; trước mắt xây dựng thư viện tiên tiến và tiến đến xây dựng thư viện điện tử vào năm 2020.

Nguồn kinh phí để xây dựng:

Tham mưu với địa phương vận động nhân dân đóng góp hằng năm (dự kiến 100 triệu đồng/ năm)

Tranh thủ sự hỗ trợ của các doanh nghiệp, của cựu học sinh thành đạt của trường trong địa bàn xã.

v Về chỉ tiêu chung:   Hằng năm phấn đấu đạt :

-Trường đạt tập thể lao động xuất sắc

-Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh .

-Chi đoàn đạt xuất sắc.

-Liên đội đạt xuất sắc.

-Cơ quan có đời sống văn hoá tốt

-Công đoàn đạt vững mạnh xuất sắc .

  1. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC :
  2. Các giải pháp chung:

– Thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường theo các nội dung của kế hoạch chiến lược.

– Xây dựng sự đoàn kết, nhất trí cao của toàn trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của kế hoạch chiến lược.

– Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh trong nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu.

– Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.

  1. Các giải pháp cụ thể:
  2. Thể chế và chính sách:

–  Tổ chức thực hiện tốt cơ chế tự chủ theo qui định và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ.

– Xây dựng cơ chế chính sách theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

– Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý và ban hành một số quy chế, quy định mang tính đặc thù của trường đảm bảo sự thống nhất.

  1. Tổ chức bộ máy:

– Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy hiệu quả phù hợp với yêu cầu giảng dạy.

– Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong nhà trường.

  1. Công tác đội ngũ :

– Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.

– Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của Nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ giáo viên có thành tích xuất sắc.

– Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên đầu đàn, cán bộ giáo viên trẻ, tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

– Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.

  1. Nâng cao chất lượng giáo dục:

– Điều tra, khảo sát và dự báo số lượng học sinh sẽ vào trường nhằm phát huy thế mạnh của trường.

– Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục.

– Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS.

  1. Cơ sở vật chất:

– Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, các phòng học bộ môn, khu làm việc của giáo viên, khu vui chơi thể dục thể thao của học sinh.

– Ứng dụng tin học trong quản lý của nhà trường.

Các thông tin quản lý giữa các tổ chuyên môn trong trường được liên thông qua hệ thống nối mạng.

– Bổ sung sách và các trang thiết bị máy móc cho thư viện nhà trường để trước mắt được xây dựng thư viện tiên tiến.

  1. Kế hoạch tài chính nội bộ :

–  Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm cho từng tổ chuyên môn và  nhà trường.

– Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán, và minh bạch các nguồn thu, chi.

– Tham mưu với Hội cha mẹ học sinh để tăng cường sự hỗ trợ đóng góp của phụ huynh học sinh

– Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân.

  1. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu:

– Hiện đại và khai thác có hiệu quả Website của Trường.

– Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của trường qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí…

– Khuyến khích giáo  viên  tham gia  vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và của ngành.

  1. VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN THAM GIA
  2. Ban giám hiệu

– Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn trường.

– Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu lớn có liên quan đến nhiều đơn vị.

– Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.

  1. Các tổ chuyên môn và các tổ chức đoàn thể nhà trường:

– Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể hằng năm; trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.

– Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

– Chủ động xây dựng tốt kế hoạch hằng năm của tổ chuyên môn và các tổ chức đoàn thể khác trong nhà trường.

  1. Phòng Giáo dục – Đào tạo Đại Lộc

– Kiểm tra nội dung kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường.

– Hỗ trợ về cơ chế chính sách và nhân lực để thực hiện các mục tiêu của kế

hoạch chiến lược.

  1. Các cơ quan hữu trách:

(Chính quyền địa phương xã Đại Hiệp, UBND huyện Đại Lộc)

– Góp ý thống nhất kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường ( UBND xã)

– Phê duyệt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường ( UBND Huyện)

– Hỗ trợ tài chính cho nhà trường bằng nhiều hình thức khác nhau để thực hiện tốt chiến lược phát triển.

  5 Ban Đại diện cha mẹ học sinh trường:

– Vận động nhân dân hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất hằng năm để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện tốt một số mục tiêu của kế hoạch chiến lược.

  6 Cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh

– Đối với học sinh:

Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học trung học hoặc học nghề. Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt.

– Đối với nhà giáo và lao động:

Không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phấn đấu trở thành các giáo viên, nhân viên giỏi. Tích cực tham gia, đóng góp vào sự phát triển của trường dựa vào khả năng của mỗi cá nhân.

Trên đây là kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục 2010 – 2015 và tầm nhìn đến năm 2020. Sau khi được lãnh đạo cấp trên phê duyệt, nhà trường sẽ cụ thể hóa chiến lược phát triển theo từng giai đoạn để phù hợp với tình hình thực tế, thông báo rộng rãi nội dung kế hoạch trong nhân dân và ban ngành đoàn thể toàn xã và tự thân nhà trường sẽ không ngừng vươn lên về mọi mặt để đạt  được mục tiêu chiến lược đề ra ./.

Nơi nhận:                                                          HIỆU TRƯỞNG

-UBND Huyện Đại Lộc;

-UBND xã Đại Hiệp;

– PGD&ĐT Đại Lộc;

– BGH trường;

– Các tổ trưởng CM;                                                              Trương Văn Nhân

– Ban ĐDCMHS trường ;

– Lưu VT.